Đại từ
Đại từ thay danh từ để tránh lặp.
Đại từ (Pronouns)
Đại từ thay danh từ để tránh lặp. Đại từ chủ ngữ (I, he, they) thực hiện; đại từ tân ngữ (me, him, them) chịu tác động. Đại từ sở hữu chỉ sự sở hữu (my/mine). Đại từ phản thân (myself, themselves) quy chiếu về chủ ngữ. Đại từ bất định (someone, anything, nobody) chỉ chung và đi với động từ số ít. Đại từ phải hợp với danh từ nó thay.
Công thức
subject / object / possessive / reflexive / indefinite
Ý chính
- Chủ ngữ khác tân ngữ: "She called him", không "Her called he". Subject vs object: "She called him", not "Her called he".
- Phản thân khi chủ ngữ = tân ngữ: "He taught himself". Reflexives when subject = object: "He taught himself".
- Đại từ bất định đi động từ số ít: "Everyone is here". Indefinite pronouns take a singular verb: "Everyone is here".
Ví dụ
- The team finished it themselves. Cả nhóm đã tự hoàn thành nó.
- Someone left their badge at the desk. Ai đó để quên thẻ ở quầy.
- This laptop is mine; yours is on the desk. Laptop này là của tôi; của bạn ở trên bàn.
Lỗi người Việt hay gặp
- "between you and I" → "between you and me" (tân ngữ). "between you and I" → "between you and me" (object).
- "Everyone have finished" → "Everyone has finished." "Everyone have finished" → "Everyone has finished."