Tiếng Anh 365
Ngữ pháp · Thì & thời động từ

Thì hiện tại

Hiện tại đơn diễn tả thói quen, chân lý, lịch trình và tình huống lâu dài, thường đi với trạng từ tần suất.

Thì hiện tại (Present Tenses)

Hiện tại đơn diễn tả thói quen, chân lý, lịch trình và tình huống lâu dài, thường đi với trạng từ tần suất. Hiện tại tiếp diễn (be + V-ing) diễn tả hành động đang diễn ra bây giờ/quanh lúc này và kế hoạch tương lai đã sắp xếp. Chọn thì tùy hành động là thói quen hay đang tạm thời diễn ra.

Công thức

S + V(s/es)  |  S + am/is/are + V-ing

Ý chính

  • Hiện tại đơn cho thói quen, sự thật, lịch trình: thêm -s/-es với he/she/it. Present simple for routines, facts and timetables: add -s/-es for he/she/it.
  • Hiện tại tiếp diễn cho hành động đang xảy ra hoặc tình huống tạm thời. Present continuous for actions happening now or temporary situations.
  • Động từ chỉ trạng thái (know, want, believe, own) thường không dùng ở tiếp diễn. Stative verbs (know, want, believe, own) are normally not used in the continuous.

Ví dụ

  • She works at a bank and speaks three languages. Cô ấy làm ở ngân hàng và nói được ba thứ tiếng.
  • He is meeting a client right now. Anh ấy đang gặp khách hàng ngay bây giờ.
  • The train leaves at 8 a.m. every day. Tàu chạy lúc 8 giờ sáng mỗi ngày.

Lỗi người Việt hay gặp

  • Quên -s: "He work here" → "He works here." Dropping the -s: "He work here" → "He works here."
  • Dùng tiếp diễn cho thói quen: "I am going..." → "I go to the gym every day." Using continuous for a habit: "I am going to the gym every day" → "I go to the gym every day."