Cách diễn đạt tương lai
Tiếng Anh có nhiều cách nói tương lai với sắc thái khác nhau: will cho quyết định tức thời, lời đề nghị và dự đoán không có bằng chứng; be going to cho kế hoạch đã định và dự đoán dựa vào bằng chứng hiện tại; hiện tại tiếp diễn cho lịch hẹn cố định; tương lai hoàn thành/tiếp diễ…
Cách diễn đạt tương lai (Future Forms)
Tiếng Anh có nhiều cách nói tương lai với sắc thái khác nhau: will cho quyết định tức thời, lời đề nghị và dự đoán không có bằng chứng; be going to cho kế hoạch đã định và dự đoán dựa vào bằng chứng hiện tại; hiện tại tiếp diễn cho lịch hẹn cố định; tương lai hoàn thành/tiếp diễn cho hành động hoàn tất trước hoặc đang diễn ra tại một mốc tương lai.
Công thức
will + V | be going to + V | am/is/are + V-ing
Ý chính
- will cho quyết định tức thời và dự đoán; be going to cho kế hoạch và bằng chứng. will for spontaneous decisions and predictions; be going to for plans and evidence.
- Hiện tại tiếp diễn cho sự kiện tương lai đã sắp xếp có thời gian/địa điểm. Present continuous for arranged future events with a time/place.
- Tương lai hoàn thành (will have + V3) cho việc "hoàn tất trước" một mốc tương lai. future perfect (will have + V3) for "finished by" a future point.
Ví dụ
- The board will announce the results tomorrow. Hội đồng sẽ công bố kết quả vào ngày mai.
- We are launching the product next week. Chúng tôi sẽ ra mắt sản phẩm vào tuần tới.
- By June they will have finished the audit. Đến tháng Sáu họ sẽ hoàn tất kiểm toán.
Lỗi người Việt hay gặp
- Dùng will sau từ chỉ thời gian: "when I will arrive" → "when I arrive". will after time words: "when I will arrive" → "when I arrive".
- Dùng be going to cho lời đề nghị tức thời: nên là "I will help you." be going to for an offer: "I am going to help you" (decided now) → "I will help you."