Danh động từ & động từ nguyên mẫu
Khi một động từ theo sau một động từ khác, tiếng Anh dùng danh động từ (-ing) hoặc nguyên mẫu (to + V), quyết định bởi động từ trước, giới từ hoặc tính từ.
Danh động từ & động từ nguyên mẫu (Gerunds & Infinitives)
Khi một động từ theo sau một động từ khác, tiếng Anh dùng danh động từ (-ing) hoặc nguyên mẫu (to + V), quyết định bởi động từ trước, giới từ hoặc tính từ. Một số động từ (enjoy, avoid, suggest) đi với -ing; số khác (want, decide, hope) đi với to; vài động từ (remember, stop, try) đổi nghĩa theo mỗi dạng. Sau mọi giới từ, dùng danh động từ.
Công thức
verb + V-ing | verb + to + V
Ý chính
- -ing sau enjoy, avoid, finish, mind, suggest và mọi giới từ. -ing after enjoy, avoid, finish, mind, suggest, and all prepositions.
- to + V sau want, need, decide, hope, agree, plan, afford. to-infinitive after want, need, decide, hope, agree, plan, afford.
- remember/stop/try đổi nghĩa: "stop smoking" khác "stop to smoke". remember/stop/try change meaning: "stop smoking" vs "stop to smoke".
Ví dụ
- They decided to postpone the launch. Họ quyết định hoãn buổi ra mắt.
- We look forward to hearing from you. Chúng tôi mong được nghe phản hồi từ bạn.
- She avoided answering the question. Cô ấy tránh trả lời câu hỏi.
Lỗi người Việt hay gặp
- Dùng to sau giới từ: "interested in to learn" → "interested in learning". to after a preposition: "interested in to learn" → "interested in learning".
- Chọn sai dạng: "I enjoy to read" → "I enjoy reading." Wrong choice: "I enjoy to read" → "I enjoy reading."