Tiếng Anh 365
Ngữ pháp · Dạng & mẫu động từ

Thể sai khiến

Cấu trúc sai khiến cho thấy chủ ngữ thu xếp hoặc khiến người khác làm việc gì đó.

Thể sai khiến (Causatives (have / get something done))

Cấu trúc sai khiến cho thấy chủ ngữ thu xếp hoặc khiến người khác làm việc gì đó. "have/get something done" nghĩa là một dịch vụ được làm cho bạn (thường bởi người chuyên môn). "make somebody do" = buộc, "let somebody do" = cho phép, "have somebody do" = sắp xếp, còn "get somebody to do" cần to + V.

Công thức

have/get + object + V3  |  have/make/let + person + V

Ý chính

  • Dịch vụ làm cho bạn: have/get + tân ngữ + V3 (have the car repaired). Service done for you: have/get + object + V3 (have the car repaired).
  • make/let/have + người + V nguyên mẫu; get + người + to + V. make/let/have + person + bare infinitive; get + person + to-infinitive.
  • help + người + (to) do - cả hai dạng đều chấp nhận. help + person + (to) do - both forms are acceptable.

Ví dụ

  • We had the contract reviewed by a lawyer. Chúng tôi đã nhờ luật sư xem xét hợp đồng.
  • The policy makes employees log their hours. Chính sách buộc nhân viên ghi lại giờ làm.
  • I need to get my laptop fixed. Tôi cần đem sửa laptop.

Lỗi người Việt hay gặp

  • "get the car repair" → "get the car repaired". "get the car repair" → "get the car repaired".
  • "make him to work" → "make him work". "make him to work" → "make him work".