Tiếng Anh 365
Ngữ pháp · Khác

Từ nối diễn ngôn

Từ nối diễn ngôn tổ chức văn bản và báo hiệu quan hệ giữa các ý qua các câu: tương phản (however, on the other hand), kết quả (therefore, as a result), bổ sung (in addition, moreover), trình tự (first, then, finally) và ví dụ (for instance).

Từ nối diễn ngôn (Discourse Markers)

Từ nối diễn ngôn tổ chức văn bản và báo hiệu quan hệ giữa các ý qua các câu: tương phản (however, on the other hand), kết quả (therefore, as a result), bổ sung (in addition, moreover), trình tự (first, then, finally) và ví dụ (for instance). Chúng thường mở đầu câu, theo sau bằng dấu phẩy, và làm bài viết liền mạch - then chốt cho câu hỏi liên kết TOEIC Part 6.

Công thức

linker + , … (however, therefore, in addition …)

Ý chính

  • Tương phản: however, nevertheless, on the other hand. Contrast: however, nevertheless, on the other hand.
  • Kết quả: therefore, thus, as a result, consequently. Result: therefore, thus, as a result, consequently.
  • Chúng nối các câu riêng; "but/and" nối trong cùng một câu. They connect separate sentences; "but/and" join within one sentence.

Ví dụ

  • Sales dropped; however, margins improved. Doanh số giảm; tuy nhiên, biên lợi nhuận cải thiện.
  • In addition, we opened a new branch. Ngoài ra, chúng tôi mở thêm một chi nhánh.
  • The demand rose sharply; therefore, we hired more staff. Nhu cầu tăng mạnh; do đó, chúng tôi tuyển thêm nhân viên.

Lỗi người Việt hay gặp

  • Dùng "however" như liên từ nối câu (comma splice) → dùng ";" hoặc câu mới. "However" as a conjunction: "..., however ..." (comma splice) → use ";" or a new sentence.
  • Nhầm nghĩa: dùng "therefore" chỗ cần "however". Confusing meaning: using "therefore" where "however" is needed.