Thái độ / ý định người viết
Hỏi quan điểm, giọng điệu hoặc ý định của người viết.
Thái độ / ý định của người viết
Dạng này hỏi gì
Hỏi quan điểm, cảm xúc, giọng điệu của người viết, hoặc ý định thật sự đằng sau một câu nói (đặc biệt trong tin nhắn, chat).
Mẫu câu hỏi:
- What is the author's opinion about the new system?
- What is the writer's attitude toward the proposal?
- At 10:15 A.M., what does Ms. Cho most likely mean when she writes "I can do that"?
- Why does the writer mention...?
Cách làm
- Tìm từ biểu lộ thái độ: tích cực (impressive, excellent, pleased, valuable), tiêu cực (disappointing, concern, unfortunately, regret), trung lập (note, report, state).
- Với câu hỏi "What does X mean when she writes...", đọc tin nhắn trước và sau để hiểu ngữ cảnh. Câu đó thường là lời đồng ý, từ chối lịch sự, hoặc đề nghị.
- Chọn đáp án khớp mức độ thái độ (hơi tích cực khác rất tích cực).
Bẫy thường gặp
- Hiểu nghĩa đen của câu nói trong chat mà bỏ qua ngữ cảnh.
- Chọn thái độ mạnh hơn bài thể hiện.
Ví dụ
A: Can you cover my shift on Saturday? B: I wish I could, but I'm out of town. What does B mean? (A) She will take the shift. (B) She is unable to take the shift. (C) She wants to travel. (D) She will find a replacement.
Đáp án (B): "I wish I could, but..." là từ chối lịch sự.
Luyện thế nào
Tập lưu các cách từ chối, đồng ý, hứa hẹn thường gặp trong tin nhắn công việc để nhận ra ý định nhanh hơn.